Dự thảo
Góp ý Dự thảo Quyết định ban hành Quy chế quản lý công tác Thi đua-Khen thưởng trên địa bàn huyện Châu Đức
Lĩnh vực thống kê: Văn hóa,Thể thao và Du lịch
Cơ quan soạn thảo:
Ủy ban thẩm tra:
Ngày xuất bản: 05/03/2018
Số lượt xem: 400
góp ý: 0
Phạm vi điều chỉnh:

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU ĐỨC


Số:         /QĐ-UBND

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Châu Đức, ngày      tháng     năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế quản lý công tác Thi đua-Khen thưởng

trên địa bàn huyện Châu Đức.


ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU ĐỨC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi dua, khen thưởng;

Căn cứ Thông tư 08/2017/TT-BNV ngày 27 tháng 10 năm 2017 của Bộ Nội vụ Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi dua, khen thưởng;

Căn cứ Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2018 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc ban hành quy chế quản lý công tác Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ tại Tờ trình số .../TTr-NV ngày        tháng … năm 2018 về việc đề nghị ban hành Quy chế quản lý công tác Thi đua, khen thưởng trên địa bàn huyện Châu Đức,    

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý công tác Thi đua-Khen thưởng trên địa bàn huyện Châu Đức. Quy chế gồm 10 Chương,            35 Điều.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện, Trưởng phòng Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành, Đoàn thể, các Đơn vị sự nghiệp, Chủ tịch UBND các xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Ban TĐ-KT tỉnh;                                                

- Thường trực Huyện ủy,

- CT và các PCT UBND huyện;

- TV. HĐTĐKT huyện;

- Lưu: VT.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU ĐỨC

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ

Quản lý công tác Thi đua-Khen thưởng

trên địa bàn huyện Châu Đức

(Ban hành theo Quyết định số:          /QĐ-UBND

 ngày       tháng    năm 2018  của UBND huyện Châu Đức)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy chế này quy định về: Phạm vi, đối tượng, nguyên tắc thi đua, khen thưởng; tổ chức thi đua, danh hiệu thi đua và đối tượng, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua; hình thức khen thưởng và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền quyết định, xét duyệt trao tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; quy trình, phương pháp bình xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; thủ tục hồ sơ, thời gian trình hồ sơ khen thưởng và quản lý hồ sơ khen thưởng; Quỹ thi đua, khen thưởng; Hội đồng Thi đua – Khen thưởng các cấp; kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại tố cáo về thi đua, khen thưởng.

Các nội dung về công tác thi đua, khen thưởng có liên quan khác không được quy định trong văn bản này thì được thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan Đảng, cơ quan Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các đơn vị sự nghiệp thuộc huyện.

2. Các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.

3. Các tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế có trụ sở đóng trên địa bàn huyện và có đăng ký thi đua.

4. Cơ quan, đơn vị trung ương đóng trên địa bàn huyện.

5. Công dân huyện Châu Đức.

6. Tập thể và cá nhân ở các địa phương khác; người Việt Nam đang sinh sống, làm việc và học tập ở nước ngoài; người nước ngoài, cơ quan tổ chức nước ngoài và các tổ chức quốc tế ở Việt Nam có thành tích và công lao đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển huyện Châu Đức.

 

 

Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng:

  1. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua.
  1. Nguyên tắc thi đua thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 6 Luật Thi đua – Khen thưởng năm 2003.
  2.  Căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 10 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003.
  1. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ xét khen thưởng.
  1. Nguyên tắc khen thưởng thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013 và Điều 3 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/07/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (sau đây gọi tắt là Nghị định 91/2017/NĐ-CP). Đối với cá nhân, trong 01 năm chỉ đề nghị 01 hình thức khen thưởng cấp Nhà nước hoặc danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Bằng khen hoặc danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” cho 01 đối tượng, trừ trường hợp khen thưởng thành tích đột xuất.
  2. Căn cứ xét khen thưởng thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 10 Luật Thi đua – Khen thưởng năm 2003.
  3. Không xét, đề nghị khen thưởng đối với các cá nhân sau: Vi phạm kỷ luật dưới mọi hình thức; hồ sơ đề nghị khen thưởng không đúng thời gian, báo cáo thành tích không thể hiện thành tích và đầy đủ các nội dung theo quy định.
  4.  Không xét, đề nghị khen thưởng đối với các tập thể sau: Đảng bộ, chi bộ đạt loại yếu kém; có cán bộ, công chức, viên chức bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên; đơn vị để xảy ra lãng phí, tham nhũng gây thiệt hại, thất thoát tài sản của Nhà nước; hồ sơ đề nghị khen thưởng không đúng thời gian, báo cáo thành tích không thể hiện thành tích và đầy đủ các nội dung theo quy định.

đ) Chưa xét khen thưởng đối với tập thể, cá nhân đang xem xét xử lý kỷ luật hoặc có đơn thư khiếu nại tố cáo nhưng chưa được xác minh làm rõ.

Chương II

TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU THI ĐUA

VÀ ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA

MỤC I

TỔ CHỨC THI ĐUA

Điều 4. Hình thức tổ chức thi đua và nội dung tổ chức phong trào thi đua.

  1. Hình thức tổ chức thi đua thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định 91/2017/NĐ-CP.
  2. Nội dung tổ chức phong trào thi đua thực hiện theo quy định tại Điều 5, Nghị định 91/2017/NĐ-CP.
  3. Tùy theo mục tiêu và phạm vi thi đua, thi đua theo chuyên đề (hoặc theo đợt) có thể tổ chức với quy mô rộng lớn trong nhiều cơ quan, dơn vị, địa phương. Mốc thời gian phát động thi đua quy định là hàng năm, 01 năm, 05 năm, 10 năm... Khi tiến hành sơ kết, tổng kết, cơ quan, tổ chức, đơn vị tổ chức phong trào thi đua lựa chọn những tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc đề nghị Chủ tịch UBND huyện tặng Giấy khen.

Điều 5. Đăng ký thi đua (đối với thi đua thường xuyên).

  1. Các tập thể, cá nhân khi tham gia phong trào thi đua phải thực hiện đăng ký thi đua, xác định mục tiêu, chỉ tiêu thi đua.
  2. Hàng năm, các Cụm, Khối thi đua tổ chức đăng ký thi đua và ký kết giao ước thi đua trong Cụm, Khối. Nội dung đăng ký bao gồm:
  1. Nội dung, chỉ tiêu thi đua bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ chính trị của Cụm, Khối và cơ quan, đơn vị;
  2. Đăng ký các danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND huyện; UBND tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh; Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
  3. Thời gian đăng ký thi đua trước ngày 28 tháng 02 hàng năm; đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo trước ngày 20 tháng 10 hàng năm.
  4. Tập thể, cá nhân không đăng ký thi đua thì không được xem xét, công nhận các danh hiệu thi đua.

Điều 6. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức, phát động  phong trào thi đua trên địa bàn huyện.

2. Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các xã-thị trấn có trách nhiệm tổ chức phát động, tổ chức triển khai phong trào thi đua trong phạm vi quản lý; chủ động phát hiện, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu để đề nghị khen thưởng; tuyên truyền, tôn vinh các điển hình tiên tiến và tạo điều kiện để tập thể, cá nhân được khen thưởng huân chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” được trao đổi, giao lưu, phổ biến kinh nghiệm, nhân rộng những sáng kiến, mô hình hay, cách làm hiệu quả.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức mình, tổ chức và phối hợp với các cơ quan Nhà nước để tuyên truyền động viên, hội viên, các tầng lớp nhân dân tham gia phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng. Tổ chức giám sát việc thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng; kịp thời phản ánh, đề xuất các giải pháp để thực hiện các quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản pháp luật có liên quan.

4. Phòng Văn hóa và Thông tin chỉ đạo Trung tâm Văn hóa Thông tin và Thể thao huyện, Đài Truyền thanh huyện có trách nhiệm thường xuyên tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng, về các phong trào thi đua yêu nước. Phát hiện, phản ánh các điển hình tiên tiến trong các phong trào thi đua, những mô hình mới, cách làm hay, gương người tốt việc tốt để phổ biến, nhân rộng, cổ vũ phong trào thi đua yêu nước của huyện; đồng thời đấu tranh, phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.

MỤC II

ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN

DANH HIỆU THI ĐUA

Điều 7. Danh hiệu thi đua

Danh hiệu thi đua đối với tập thể, cá nhân và hộ gia đình thực hiện theo quy định tại Điều 20 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003.

Điều 8. Đối tượng, tiêu chuẩn, tỷ lệ xét tặng danh hiệu thi đua đối với tập thể

1. Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”:

  1. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng: Thực hiện theo quy định tại Điều 28 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003.
  2. Tỷ lệ xét tặng: Ủy ban nhân dân huyện không quy định tỷ lệ khen thưởng; hàng năm UBND huyện căn cứ vào thực tế phong trào thi đua, mức độ hoàn thành nhiệm vụ và khả năng quỹ thi đua khen thưởng được trích lập để quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu này sao cho phù hợp.

Điều 9. Đối tượng, tiêu chuẩn,  tỷ lệ xét tặng danh hiệu thi đua đối với cá nhân

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”:

a) Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng: Thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003, khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 và khoản 3 Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.

b) Tỷ lệ xét tặng: Không quá 15%  trong tổng số cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến của cơ quan, đơn vị. Trong đó: 50% là cán bộ, công chức lãnh đạo, 50% là người không giữ chức vụ.

2. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”:

a) Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng: Thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 và Điều 10 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.

b) Tỷ lệ xét tặng: Ủy ban nhân dân huyện không quy định tỷ lệ khen thưởng; hàng năm UBND huyện căn cứ vào thực tế phong trào thi đua, mức độ hoàn thành nhiệm vụ và khả năng quỹ thi đua khen thưởng được trích lập để quy định tỷ lệ xét tặng danh hiệu này sao cho phù hợp.

Điều 10. Đối tượng, tiêu chuẩn, tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Thôn, ấp, tổ dân phố văn hóa”; “Gia đình văn hóa”

Thực hiện theo quy định tại Điều 29, Điều 30 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 và hướng dẫn của Bộ Văn hóa và Thể thao.

CHƯƠNG III

HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG VÀ ĐỐI TƯỢNG,

TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

Điều 11. Giấy khen

1. Đối tượng, tiêu chuẩn tặng Giấy khen: Thực hiện theo quy định tại Điều 75 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua khen thưởng năm 2013 và Khoản 3, Điều 40 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.

1.1.Tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a. Có thành tích được bình xét trong phong trào thi đua;

b. Lập được thành tích đột xuất;

c. Hoàn thành tốt nhiệm vụ, nghĩa vụ công dân; có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

1.2.Tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a. Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua;

b. Lập được thành tích đột xuất;

     c. Hoàn thành tốt nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

1.3. Tặng cho gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên (được tính cộng dồn đóng góp nhiều lần trong 01 năm)

1.4. Tặng cho tập thể, cá nhân ngoài ngành, địa phương, đơn vị có công lao đóng góp cho ngành, địa phương, đơn vị.

2. Tỷ lệ xét khen thưởng:

Chủ tịch UBND huyện khen thưởng đối với các cuộc vận động, phong trào thi đua do UBND huyện, đoàn thể tổ chức trên phạm vi toàn huyện với mục tiêu, đối tượng, chỉ tiêu và nội dung thi đua cụ thể; có thực hiện sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả, xét chọn khen thưởng những tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong các phong trào thi đua, số lượng khen thưởng như sau: Những chuyên đề từ 05 năm trở lên: 10 tập thể và 20 cá nhân, từ 3 năm đến dưới 5 năm: 7 tập thể và 15 cá nhân, từ 1 năm đến dưới 3 năm: 5 tập thể và 10 cá nhân, dưới 1 năm: 3 tập thể và 6 cá nhân.

Chương IV

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, XÉT DUYỆT, TRAO TẶNG

  CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

 

Điều 12. Thẩm quyền quyết định, đề nghị khen thưởng

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Quyết định tặng thưởng Giấy khen; công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, danh hiệu “Lao động tiên tiến”, danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, danh hiệu “Thôn, ấp, tổ dân phố văn hoá”;

b) Đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xét, tặng thưởng Bằng khen, công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” và trình khen thưởng cấp Nhà nước.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Quyết định tặng thưởng Giấy khen, công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến”, danh hiệu “Gia đình văn hóa”;

b) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xét, công nhận danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và đề nghị cấp trên xem xét khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cao hơn theo quy định.

Điều 13. Thẩm quyền xét duyệt, cho ý kiến hồ sơ khen thưởng

1. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng huyện (Phòng Nội vụ) chịu trách nhiệm thẩm định, tổng hợp hồ sơ đề nghị khen thưởng của huyện báo cáo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định khen thưởng. Riêng đối với danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, Phòng Nội vụ thông qua Hội đồng Thi đua - Khen thưởng huyện trước khi báo cáo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định.

2. Hội đồng thi đua khen thưởng huyện, các xã-thị trấn chịu trách nhiệm thẩm tra, xét duyệt hồ sơ thuộc thẩm quyền quyết định khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng.

Điều 14. Tuyến trình khen thưởng

Tuyến trình khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.

Điều 15. Hiệp y khen thưởng

1. “Hiệp y khen thưởng” là hình thức lấy thông tin của các cơ quan có liên quan để có thêm căn cứ xác định trước khi quyết định khen thưởng.

2. Thường trực Hội đồng Thi đua- Khen thưởng huyện (Phòng Nội vụ) có trách nhiệm đề nghị hiệp y của các cơ quan liên quan. Khi nhận được văn bản xin ý kiến hiệp y, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị (tính theo dấu bưu điện), cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời. Sau 07 ngày làm việc nếu không có ý kiến trả lời, Phòng Nội vụ tiến hành các thủ tục trình khen thưởng theo quy định.

Điều 16. Tổ chức trao tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng.

1.Tổ chức trao tặng:

a) Tổ chức trao tặng các danh hiệu, hình thức khen cấp Nhà nước: Khi có quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, UBND huyện phối hợp với cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Ban Thi đua - Khen thưởng) để có kế hoạch hướng dẫn tổ chức trao thưởng.

b) Tổ chức trao tặng các danh hiệu, hình thức khen thưởng cấp tỉnh: UBND huyện có kế hoạch tổ chức trao trong hội nghị sơ kết, tổng kết chuyên đề hay tổng kết năm.

2. Nghi thức trao tặng và tổ chức đón nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước thực hiện theo các điều khoản quy định tại Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ.

 

Chương V

QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP BÌNH XÉT

CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

 

Điều 17. Quy trình bình xét.

  1. Ngay từ đầu năm hoặc năm học, các cơ quan, đơn vị tổ chức cho tập thể, cá nhân trong cơ quan, đơn vị tiến hành đăng ký thi đua theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này.
  2. Kết thúc năm công tác hoặc năm học, các cơ quan, đơn vị tổ chức bình xét khen thưởng theo các bước sau:

Bước 1: Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở tổ chức xét sáng kiến, giải pháp.

Bước 2: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức đánh giá xếp loại cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị và ra quyết định xếp loại.

Bước 3: Căn cứ kết quả xét sáng kiến và kết quả đánh giá xếp loại cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, các cơ quan, đơn vị, UBND các xã-thị trấn tổ chức bình xét khen thưởng gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng huyện (Phòng Nội vụ) để tổng hợp tổ chức họp xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo trình tự sau: Bình chọn cá nhân trước, tập thể sau; Danh hiệu thi đua trước, Hình thức khen thưởng sau; Hình thức thấp, mức khen thấp tiến hành trước; Hình thức cao, mức khen cao tiến hành sau.

Điều 18. Phương pháp bình xét.

1. Việc bình xét được thực hiện bằng hình thức giơ tay biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín.

2. Cá nhân, tập thể được chọn đề nghị khen thưởng phải có ý kiến đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 70% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản). Việc bình xét phải được ghi thành biên bản.

3. Trong xét khen thưởng tổng kết năm, các cơ quan, đơn vị, UBND các xã-thị trấn phải cân đối tỷ lệ khen thưởng hợp lý giữa người giữ chức vụ lãnh đạo quản lý và người không giữ chức vụ. Trên cơ sở so sánh thành tích giữa các cá nhân có cùng chức trách nhiệm vụ được giao, phân định thành các nhóm để xét như sau: 

Nhóm 1: Công chức, viên chức giữ chức vụ Lãnh đạo (Bí thư, Phó Bí thư Huyện ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện; Trưởng, phó các cơ quan, đơn vị và tương đương…)

Nhóm 3: Công chức viên chức không giữ chức vụ (chuyên viên, cán sự, nhân viên, công nhân, người lao động).

Chương VI

THỦ TỤC HỒ SƠ, THỜI GIAN TRÌNH HỒ SƠ KHEN THƯỞNG, HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ KHEN THƯỞNG

Điều 19. Thủ tục hồ sơ.

  1. Thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về bộ thủ tục hành chính áp dụng trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng.
  2. Căn cứ tiêu chuẩn của các loại Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, các hồ sơ đề nghị khen thưởng phải đảm bảo số lượng, đầy đủ các thủ tục liên quan và chứng minh đạt được tiêu chuẩn khen thưởng theo quy định. Để kiểm tra tính xác thực của hồ sơ, báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng, khi cần thiết, Thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng huyện (Phòng Nội vụ) đi cơ sở để thẩm định thành tích hoặc yêu cầu đơn vị trình khen cung cấp các văn bản chứng minh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có đề tài sáng kiến, đạt các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng ở cơ sở.

Điều 20. Thời gian trình hồ sơ khen thưởng.

Trên cơ sở hồ sơ đề nghị của các cơ quan, đơn vị, địa phương, Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng huyện (Phòng Nội vụ) có trách nhiệm tổng hợp, tổ chức họp Hội đồng Thi đua-Khen thưởng huyện để họp xét trình UBND huyện đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét khen thưởng theo các mốc thời gian quy định:

1. Khen thưởng cấp tỉnh:

a) Khen thưởng thường xuyên: Thời gian trình hồ sơ khen thưởng trước ngày 15 tháng 01 hàng năm. Đối với hệ thống giáo dục và đào tạo, thời gian trình hồ sơ khen thưởng tổng kết năm học trước ngày 15 tháng 6 hàng năm. Các cơ quan, đơn vị chú ý trình hồ sơ khen thưởng theo thời gian quy định để có kết quả khen thưởng kịp thời trao tại Hội nghị tổng kết năm của cơ quan, đơn vị.

b) Khen thưởng theo đợt, chuyên đề: Thời gian trình hồ sơ khen thưởng trước ngày dự kiến trao thưởng ít nhất 07 ngày làm việc.

c) Khen thưởng đột xuất: Thời gian trình hồ sơ khen thưởng trước 03 ngày làm việc.

  1. Khen thưởng cấp Nhà nước:
  1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”: Thời gian trình hồ sơ khen thưởng trước ngày 15 tháng 01 hàng năm. Đối với hệ thống giáo dục và đào tạo, trước ngày 15 tháng 6 hàng năm.

b) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương các loại: Thời gian trình hồ sơ khen thưởng trước ngày 15 tháng 3 hàng năm. Đối với hệ thống giáo dục và đào tạo, trước ngày 01 tháng 7 hàng năm.

c) Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”: Thời gian trình hồ sơ khen thưởng bắt đầu từ ngày 01 tháng 10 và kết thúc vào ngày 01 tháng 11 của năm trước năm tổ chức Đại hội Thi đua yêu nước toàn quốc.

Điều 21. Thời gian thông báo kết quả xét khen thưởng.

1. Các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ theo quy định và được cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định khen thưởng, cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo cho đơn vị trình khen biết.

2. Các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ theo quy định, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo bằng văn bản cho đơn vị trình khen biết.

Điều 22. Hiện vật khen thưởng

Thực hiện theo Nghị định số 85/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ Quy định mẫu huân chương, huy chương, kỷ niệm chương; mẫu bằng, khung, hộp, cờ của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua; quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng.

Điều 23. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng

Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương mình; Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng huyện (Phòng Nội vụ) có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ khen thưởng của huyện để thuận tiện cho việc tra cứu hồ sơ, giải quyết đơn, thư khiếu nại hoặc xác nhận khen thưởng khi các đối tượng có yêu cầu. Chế độ bảo quản hồ sơ thực hiện theo quy định về lưu trữ.

 

Chương VII

QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

 

Điều 24. Nguồn hình thành và mức trích quỹ thi đua, khen thưởng

Thực hiện theo quy định tại Điều 65 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 25. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng

1. Nội dung chi: Thực hiện theo quy định tại Điều 66 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.

2. Thực hiện trích 20% trong tổng Quỹ thi đua, khen thưởng để chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua, cụ thể:

a) Chi tổ chức phát động các phong trào thi đua thường xuyên, thi đua theo đợt, thi đua chuyên đề; các hoạt động thi đua, khen thưởng cụm, khối;

b) Chi tham gia, tổ chức hội nghị tập huấn nghiệp vụ, hội thi về thi đua, khen thưởng; tuyên truyền nhân rộng các điển hình tiên tiến, lấy ý kiến nhân dân đối với các trường hợp đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng;

c) Chi tổ chức các cuộc họp của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng; xây dựng quy chế về thi đua, khen thưởng;

d) Chi tổ chức, tham gia hội nghị ký kết giao ước thi đua, hội nghị sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm, biểu dương điển hình tiên tiến trong các phong trào thi đua yêu nước;

đ) Chi cho việc đi trình hồ sơ khen thưởng thành tích cấp tỉnh, cấp Nhà nước;

e) Chi công tác kiểm tra, giám sát công tác thi đua, khen thưởng và giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo về chính sách khen thưởng ở ngành, địa phương, đơn vị cơ sở;

g) Chi đi học tập kinh nghiệm các điển hình tiên tiến, nhân tố mới các huyện, thành phố trong tỉnh và các tỉnh trong cả nước.

h) Một số khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức, chỉ đạo, phong trào thi đua, công tác khen thưởng.

Điều 26. Mức tiền thưởng và chế độ ưu đãi

1.Thực hiện theo quy định tại Điều 68, Điều 69, Điều 70, Điều 71, Điều 72, Điều 73, Điều 74, Điều 75 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.

2. Đối với các trường hợp được khen thưởng đột xuất: Tùy theo thành tích, phạm vi, tác dụng nêu gương và khả năng quỹ khen thưởng để khen thưởng thích đáng cho từng trường hợp nhưng tối đa không quá ba lần mức thưởng quy định. Trường hợp đặc biệt, đơn vị trình khen và Thường trực Hội đồng Thi đua- Khen thưởng huyện (Phòng Nội vụ) thống nhất đề xuất UBND huyện hình thức khen thưởng và mức thưởng phù hợp với thành tích, công trạng đạt được của tập thể, cá nhân đảm bảo quy định của pháp luật.

3. Đối với tập thể và cá nhân ở các địa phương khác được tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện thì kèm theo tặng phẩm lưu niệm có giá trị bằng mức thưởng tương ứng theo quy định của pháp luật. Trường hợp đặc biệt, tặng phẩm lưu niệm có thể có giá trị cao hơn do Ủy ban nhân dân huyện quyết định.

4. Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tặng cho các nhà từ thiện, tổ chức, cá nhân có những đóng góp, hỗ trợ cho tỉnh không kèm theo tiền thưởng, trường hợp cần thiết kèm theo tặng phẩm lưu niệm.

5. Mức tiền thưởng Giấy khen của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện được quy định như sau: Đối với cá nhân được thưởng 0,15 lần mức lương cơ sở và đối với tập thể được thưởng 0.3 lần mức lương cơ sở.

Điều 27. Nguyên tắc chi tiền thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng

1. Quỹ thi đua, khen thưởng của cấp nào do cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp đó quản lý; nguồn trích, tỉ lệ, mức trích trên cơ sở dự toán kế hoạch và quyết toán theo quy định hiện hành. Quỹ thi đua, khen thưởng của huyện do Phòng Nội vụ (Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng huyện) quản lý.

2. Quỹ thi đua, khen thưởng phải được sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch, hàng năm phải báo cáo quyết toán tình hình sử dụng quỹ theo quy định hiện hành.

 

Chương VIII

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, THÀNH PHẦN

HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG CÁC CẤP

 

Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn Hội đồng Thi đua - Khen thưởng huyện.

1. Tham mưu cho Huyện ủy, UBND huyện phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền.

2. Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và trong từng giai đoạn của cơ quan, đơn vị, địa phương.

3. Đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng.

4. Tham mưu cho Chủ tịch UBND huyện khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng cho các tập thể, cá nhân trực thuộc.

Điều 29. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng huyện

1. Thành phần Hội đồng, gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch UBND cấp huyện;

b) Hội đồng có từ 2 - 3 Phó Chủ tịch; Trưởng phòng Nội vụ là Phó Chủ tịch thường trực. Đối với Phó Chủ tịch khác và các ủy viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định.

2. Phòng Nội vụ là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp huyện.

Điều 30. Thành phần Hội đồng Thi đua -Khen thưởng các xã -thị trấn

Chủ tịch UBND xã-thị trấn là Chủ tịch Hội đồng; số lượng Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng quyết định.

Chương IX

KIỂM TRA, XỬ lý vi phẠm, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Điều 31. Kiểm tra, giám sát công tác thi đua, khen thưởng.

1. Phòng Nội vụ (Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng huyện) có trách nhiệm tham mưu Hội đồng Thi đua - Khen thưởng huyện tổ chức kiểm tra, giám sát công tác thi đua, khen thưởng tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.

2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm kiểm tra, giám sát công tác thi đua, khen thưởng tại cơ quan, đơn vị, địa phương do mình quản lý.

3. Trưởng khối, cụm thi đua có trách nhiệm kiểm tra, giám sát phong trào thi đua theo các giao ước thi đua đã ký kết.

Điều 32. Trách nhiệm trong việc kê khai và xác nhận thành tích.

1. Trách nhiệm của cá nhân: Cá nhân được đề nghị khen thưởng chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc kê khai, báo cáo thành tích đề nghị các cấp xét khen thưởng.

2. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương: Chịu trách nhiệm kiểm tra, thẩm định các hồ sơ, báo cáo thành tích và tính chính xác của các hồ sơ, báo cáo thành tích đề nghị xét khen thưởng cho tập thể, cá nhân của đơn vị mình trước khi trình cấp trên.

Điều 33. Xử lý vi phạm.

 1. Cá nhân, tập thể được khen thưởng; cá nhân, tập thể có thẩm quyền quyết định khen thưởng hoặc trình cấp trên có thẩm quyền quyết định khen thưởng, nếu có hành vi vi phạm trong quá trình kê khai, thực hiện thủ tục và quyết định khen thưởng thì sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 96 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003. Thủ tục, hồ sơ hủy bỏ quyết định khen thưởng thực hiện theo Điều 78 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.

2. Cá nhân được tặng thưởng Danh hiệu vinh dự Nhà nước mà vi phạm pháp luật pháp luật hình sự, bị tòa án xét xử bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật và bị tuyên án từ hình phạt tù có thời hạn trở lên thì bị tước danh hiệu vinh dự Nhà nước. Trường hợp bị xét xử oan, sai được cơ quan có thẩm quyền minh oan, sửa sai thì cá nhân được phục hồi và trao lại danh hiệu đã bị tước. Thủ tục, hồ sơ tước hoặc phục hồi danh hiệu thực hiện theo quy định tại Điều 79 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.

Điều 34. Khiếu nại tố cáo

1. Cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại, tố cáo về công tác thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền của mình theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

3. Phòng Nội vụ (Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng huyện), các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm tiếp nhận, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, xác minh, tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện giải quyết các khiếu nại, tố cáo về công tác thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện.

 

Chương X

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã-thị trấn căn cứ Quy chế này để xây dựng những quy định cụ thể, phù hợp với ngành, địa phương, cơ quan đơn vị mình. Ngoài các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng và các nội dung thi đua, hình thức khen thưởng trong Quy chế này, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể huyện, địa phương có thể có các hình thức động viên khác nhưng không trái với Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Phòng Nội vụ (Thường trực Hội đồng Thi đua -Khen thưởng huyện) giúp Ủy ban nhân dân huyện tổ chức hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác thi đua, khen thưởng; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, UBND các xã-thị trấn thực hiện Quy chế này.

3. Quá trình thực hiện có phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, UBND các xã-thị trấn phản ánh về phòng Nội vụ (Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện bổ sung, sửa đổi kịp thời./.

                                       TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                     CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

                                                            

Gửi góp ý cho dự thảo
Góp ý Dự thảo Quyết định ban hành Quy chế quản lý công tác Thi đua-Khen thưởng trên địa bàn huyện Châu Đức
Họ và tên (Bắt buộc)
Thư điện tử
Địa chỉ
Tiêu đề góp ý (Bắt buộc)
Nội dung góp ý
Mã xác nhận
Mã xác nhận
Reload-Capcha