* Dịch vụ hành chính công * Dịch vụ hành chính công

Thông tin Thủ tục hành chính Thông tin Thủ tục hành chính

10 câu hỏi thường gặp về cấp đổi thẻ Căn cước công dân

Từ ngày 01/01/2016, Luật căn cước công dân 2014 có hiệu lực, theo đó, sẽ thay thẻ Chứng minh nhân dân trước đây thành thẻ Căn cước công dân.

10 câu hỏi thường gặp về cấp đổi thẻ Căn cước

Trước khi giải đáp 10 câu hỏi thường gặp về cấp đổi Thẻ căn cước công dân. Mình giới thiệu các văn bản hướng dẫn Luật căn cước công dân 2014 tính đến thời điểm hiện nay:

Nghị định 137/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật căn cước công dân.

Thông tư 170/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí thẻ Căn cước công dân.

Thông tư 61/2015/TT-BCA quy định về mẫu Thẻ căn cước công dân.

Thông tư 66/2015/TT-BCA Quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Sau đây là danh sách 16 địa phương trên cả nước thực hiện cấp thẻ căn cước công dân, gồm:

1. Hà Nội.

2. Vĩnh Phúc

3. Hưng Yên.

4. Hải Dương.

5. Hà Nam.

6. Nam Định.

7. Ninh Bình.

8. Thái Bình.

9. Hải Phòng.

10. Quảng Ninh.

11. Thanh Hóa.

12. TP.HCM.

13. Cần Thơ.

14. Tây Ninh.

15. Quảng Bình.

16. Bà Rịa-Vũng Tàu.

Đến nay mới có 16 địa phương nêu trên đủ điều kiện để cấp. Ngoài ra, các địa phương còn lại vẫn tiến hành cấp mới, cấp đổi CMND cũ như bình thường.

Hỏi

Đáp

1. Ai được cấp thẻ Căn cước công dân?

Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân.

 

2. Thời hạn sử dụng thẻ Căn cước công dân trong bao lâu?

 

Thẻ căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

 

3. Thẻ Căn cước công dân được đổi, cấp lại khi nào?

 

Thẻ được đổi khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

- Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được.

- Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên, đặc điểm nhận dạng.

- Xác định lại giới tính, quê quán.

- Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân.

- Khi công dân có yêu cầu.

Thẻ được cấp lại trong các trường hợp sau:

- Bị mất.

- Được trở lại quốc tịch Việt Nam.

4. Người dân được đổi thẻ miễn phí?

Trả lời câu hỏi này có 03 vấn đề như sau:

- Thứ nhất, người dân không phải nộp lệ phí trong các trường hợp sau:

Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân.

Đổi thẻ Căn cước công dân khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

Đổi thẻ Căn cước công dân khi có sai sót thông tin trên thẻ do lỗi của cơ quan quản lý căn cước công dân.

- Thứ hai, người dân được miễn lệ phí đổi thẻ trong các trường hợp sau:

Công dân đã được cấp CMND 9 số và CMND 12 số nay chuyển sang cấp thẻ Căn cước công dân.

Đổi thẻ Căn cước công dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính.

Công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định pháp luật.

Công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

- Thứ ba, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân không thuộc trường hợp không phải nộp hoặc miễn lệ phí đổi thẻ nêu trên thì phải nộp lệ phí theo mức sau:

Đổi: 50.000 đồng/thẻ.

Cấp lại: 70.000 đồng/thẻ.

5. Chứng minh nhân dân 12 số có khác gì với thẻ Căn cước công dân?

Mời các bạn xem chi tiết tại đây.

 

6. Để được cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thì cần phải mang theo giấy tờ gì?

- Sổ hộ khẩu. (giấy tờ hợp pháp về những thông tin ghi trong mẫu tờ khai)

- Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi thông tin họ, chữ đệm, tên, đặc điểm nhận dạng, xác định lại giới tính, quê quán, có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân và thẻ Căn cước công dân đã sử dụng (trong trường hợp đổi thẻ)

- Đối với người đang ở trong Quân đội nhân dân, Công an dân dân thì cần mang theo Giấy chứng minh do Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cấp kèm theo Giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị.

7. Trình tự, thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân ra sao?

- Điền vào tờ khai theo mẫu (file đính kèm)

- Cơ quan cấp thẻ thu thập, cập nhật thông tin và đối chiếu với thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia (CSDL) về dân cư.

Trường hợp công dân chưa có thông tin trong CSDL quốc gia về dân cư thì xuất trình giấy tờ hợp pháp về những thông tin ghi trong mẫu tờ khai (thường là sổ hộ khẩu).

Đối với người đang ở trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thì xuất trình giấy chứng minh do Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân cấp kèm theo giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị.

- Chụp ảnh, lấy dấu vân tay.

- Nhận giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân.

Lưu ý:

- Nếu mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng năng nhận thức, điều khiển hành vi của mình thì phải có người đại diện hợp pháp đến cùng để làm thủ tục trên.

- Trường hợp đổi thẻ Căn cước công dân do thay đổi thông tin họ, chữ đệm, tên, đặc điểm nhận dạng, xác định lại giới tính, quê quán, có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân mà chưa có thông tin trên CSDL quốc gia về dân cư thì nộp bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi các thông tin này.

Đồng thời, phải nộp thẻ Căn cước công dân đã sử dụng.

8. Làm thủ tục xong thì bao giờ có thẻ?

Tùy từng nơi cấp thẻ:

- Tại thành phố, thị xã:

Cấp mới và đổi: không quá 07 ngày làm việc.

Cấp lại: không quá 15 ngày làm việc.

- Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo: không quá 20 ngày làm việc.

- Tại các khu vực còn lại: không quá 15 ngày làm việc.

9. Thẻ Căn cước công dân có thể thay thế những giấy tờ tùy thân nào?

Thẻ Căn cước công dân có thể thay thế hộ chiếu nếu Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết sử dụng thẻ Căn cước thay hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.

10. Hạn chót đổi thẻ Căn cước công dân là ngày nào?

31/12/2019.

 

(Nguồn: Thư viện pháp luật)