* Dịch vụ hành chính công * Dịch vụ hành chính công

Thông tin Thủ tục hành chính Thông tin Thủ tục hành chính

1. Thủ tục: Cấp mới Căn cước công dân

- Trình tự thực hiện: 

5.1

Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính

 

Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên đã đăng ký thường trú được cấp thẻ Căn cước công dân.

Trường hợp người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi của mình thì phải có người đại diện hợp pháp đến cùng để làm.

5.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

Sổ hộ khẩu có thông tin ngày, tháng, năm sinh. Trường hợp sổ hộ khẩu không có ngày tháng năm sinh thì mang theo giấy khai sinh bản chính.

X

 

5.3

Số lượng hồ sơ

 

 01 (một) bộ

5.4

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

 

Cá nhân

5.5

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

 

Công an cấp huyện

5.6

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

 

Thẻ căn cước công dân

5.7

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

 

Tờ khai cấp căn cước công dân (theo mẫu);

5.8

Thời gian xử lý

 

Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5.9

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Đội quản lý hành chính Công an huyện Châu Đức

5.10

Lệ phí

 

Không

5.11

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/kết quả

B1

Công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. Trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp CCCD tại Bộ phận tiếp nhận tại

Đội quản lý hành chính Công an huyện Châu Đức

Cá nhân

Giờ hành chính

Theo mục 5.2

B2

* Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn làm các công việc sau và viết giấy biên nhận trao cho người nộp:

+ Điền vào tờ khai theo mẫu quy định.

+ Người được giao nhiệm vụ thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật CCCD kiểm tra, đối chiếu thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp thẻ Căn cước công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong tờ khai theo mẫu quy định. 

Đối với người đang ở trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thì xuất trình giấy chứng minh do Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân cấp kèm theo giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị;

+ Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay của người đến làm thủ tục;

+ Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục. Trường hợp hồ sơ, thủ tục chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn công dân hoàn thiện để cấp thẻ Căn cước công dân;

+ Trả thẻ Căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn theo quy định tại Điều 26 của Luật căn cước công dân; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước công dân trả thẻ tại địa điểm theo yêu cầu của công dân và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ:

Từ theo lịch cụ thể của Công an cấp huyện.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Giờ hành chính.

QLHC.F01- -Giấy biên nhận

B3

Nhận CCCD: Người nhận đưa giấy biên nhận và CMND cắt góc. Cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu ký nhận, trả CCCD cho người đến nhận kết quả.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Giờ hành chính.

QLHC.F01 -Giấy biên nhận

B4

Thống kê và theo dõi

Cán bộ thực hiện có trách nhiệm thống kê các thủ tục hành chính thực hiện tại đơn vị

Vào sổ thống kê kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Cán bộ thực hiện thủ tục hành chính

 

 

STCL.PL.13 – Sổ thống kê kết quả thực hiện TTHC

Lưu ý

Theo dõi quá trình xử lý công việc được thực hiện băng phần mềm quản lý của Bộ CA tại từng bước công việc của mục 5.11

Các bước và trình tự công việc có thể được thay đổi cho phù hợp với cơ cấu tổ chức và việc phân công nhiệm vụ cụ thể của mỗi CQHCNN

Tổng thời gian phân bổ cho các bước công việc không vượt quá thời gian quy định hiện hành của thủ tục này.

5.12

Cơ sở pháp lý

 

+ Luật Căn cước công dân số: 59/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Quốc Hội

+ Nghị định số: 137/2015/NĐ-CP ngày 31 /12/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Căn cước công dân.

+ Thông tư số: 07/2016/TT-BCA ngày 01/02/ 2016 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều luật căn cước công dân và nghị định 137/2015/NĐ-CP ngày 31 /12/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Căn cước công dân.

+ Thông tư số: 11/2016/TT-BCA ngày 04/03/2016 của Bộ Công an quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại căn cước công dân.

+ Thông tư: 66/2015/TT-BCA ngày 15/12/2015 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng.

+ Thông tư số 170/2015/TT-BTC ngày 09/11 / 2015 của Bộ tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí thẻ căn cước công dân.